Hiển thị các bài đăng có nhãn HTML/CSS. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HTML/CSS. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 8 tháng 11, 2013

JavaScript: Kiểm tra số n (nguyên, nhập từ bàn phím) có phải số nguyên tố không ?

<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN" "http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
<html xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml">
<head>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<title>Untitled Document</title>
</head>
<body>
<script>
var i,n,nt=1;
function nguyento(x){
if(x==1 || x==2) nt=1;
if(x>2){
for(i=2;i<=Math.sqrt(x);i++){
if(x%i==0){nt=0; break;}
}
}
return nt;
}
n=prompt("Nhap gia tri n:");
if(nguyento(n)==1) document.write(n + " LA so nguyen to")
else document.write(n + " KHONG la so nguyen to")
</script>
</body>
</html>



Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013

JavaScript: Tìm UCLN, BCNN của 2 số a, b (nguyên, nhập từ bàn phím)

<html>
<head>
<title>UCLN</title>
</head>
<body>
<script language="JavaScript">
var a,b;
function UCLN(x,y){
while(x!=y)   {
            if(x>y) x=x-y;
            else y=y-x;
}
return x;
}
a=prompt("Nhap gia tri a:");
b=prompt("Nhap gia tri b:");
document.write("Uoc chung lon nhat: " + UCLN(a,b))
document.write("Boi chung nho nhat: " + a*b/UCLN(a,b))
</script>
</body>
</html>


Thứ Hai, 14 tháng 10, 2013

JavaScript: Giải phương trình bậc hai Ax2 + Bx + C = 0


<html>
<head>
<title>Giai phuong trinh bac 2</title>
<script language="JavaScript">
function giai(form){
var x1,x2;
var x,y,z,delta;
x= parseInt(form.a.value);
y= parseInt(form.b.value);
z= parseInt(form.c.value);
delta=(y*y-4*x*z)
if(delta ==0){
alert("phuong trinh co nghiem kep");
x1=-y/(2*x) ;
x2=-y/(2*x);
form.x.value=eval(x1);
form.y.value=eval(x2);
}
else if(delta<0){
alert("phuong trinh vo nghiem");

else{
alert("phuong trinh co hai nghiem");
x1=(-y-Math.sqrt(delta))/(2*x);
x2=(-y+Math.sqrt(delta))/(2*x);
form.x.value=eval(x1);
form.y.value=eval(x2);
}
}
</script>
</head>
<body>
<form method="post">
<center>
<br>Nhap gia tri a:
<input type="text" name="a" value="">
<br> Nhap gia tri b:
<input type="text" name="b" value="">
<br>Nhap gia tri c:
<input type="text" name="c" value="">
<br>Đáp số:
<input type="text" name="x" value="">
<input type="text" name="y" value="">
<input type="button" value="giai" onClick="giai(this.form)">
</center>
</form>
</body>
</html>
[Download Mã nguồn: Chờ 5s, sau đó nhấn SKIP AD (để bỏ qua Quảng cáo)]


JavaScript: Giải phương trình bậc nhất Ax + B = 0


<html>
<head>
<title>giai phuong trinh bac 1</title>
<script language="JavaScript">
function giai(form){
var x;
var a,b;
a= parseInt(form.a.value);
b= parseInt(form.b.value);

if(a==0){
if(b==0) alert("phuong trinh vo so nghiem");
else alert("phuong trinh vo nghiem");
}
else{ 
alert("phuong trinh co 1 nghiem");
x=-b/a;
form.x.value=eval(x);
}
}
</script>
</head>
<body>
<form method="post">
<center>
<br>Nhap gia tri a:
<input type="text" name="a" value="">
<br> Nhap gia tri b:
<input type="text" name="b" value="">

<br>Đáp số:
<input type="text" name="x" value="">
<input type="button" value="giai" onClick="giai(this.form)">
</center>
</form>
</body>
</html>
[CLICK Download Mã nguồn: Chờ 5s, sau đó nhấn SKIP AD (để bỏ qua Quảng cáo)]


JavaScript: Code tạo chương trình máy tính điện tử


<html>
<head><script LANGUAGE="JavaScript">
function a_plus_b(form) {
            a=eval(form.a.value)
            b=eval(form.b.value)
            c=a+b
            form.ans.value = c
}
function a_minus_b(form) {
            a=eval(form.a.value)
            b=eval(form.b.value)
            c=a-b
            form.ans.value=c
}
function a_times_b(form) {
            a=eval(form.a.value)
            b=eval(form.b.value)
            c=a*b
            form.ans.value=c
}
function a_div_b(form) {
            a=eval(form.a.value)
            b=eval(form.b.value)
            c=a/b
            form.ans.value = c
}
function a_pow_b(form) {
            a=eval(form.a.value)
            b=eval(form.b.value)
            c=Math.pow(a, b)
            form.ans.value = c
}
</script>
<title>May tinh don gian</title>
</head>
<body>
<form name="formx">
<p><input type="text" size="4" value="12" name="a">
<input type="button" value="  + " onClick="a_plus_b(this.form)">
<input type="button" value="  -  " onClick="a_minus_b(this.form)">
<input type="button" value="  x  " onClick="a_times_b(this.form)">
<input type="button" value="/  " onClick="a_div_b(this.form)">
<input type="button" value="  ^  " onClick="a_pow_b(this.form)">
<input type="number" size="4" value="3" name="b"> =
<input type "number" value="0" name="ans" size="9"> </p>
</form>
</body>
</html>
[CLICK Download Mã nguồn: Chờ 5s, sau đó nhấn SKIP AD (để bỏ qua Quảng cáo)]


Thứ Sáu, 17 tháng 5, 2013

JavaScript: Khai báo và sử dụng hàm trong JavaScript


1. ĐỊNH NGHĨA
Hàm là một đọan chương trình có thể được sử dụng nhiều lần trong một chương trình để thực hiện một tác vụ nào đó.
1.1. Xây dựng hàm: Trong JavaScript, dùng từ khoá function để định nghĩa hàm. Một hàm có cấu trúc như sau:
- NameFunction: là tên hàm do người lập trình tự đặt. 
- Qui tắc đặt tên hàm giống như tên biến. Sau NameFunction là cặp dấu ngoặc ( ) chứa danh sách tham số hình thức. Nếu hàm không có tham số thì cặp dấu ngoặc ( ) cũng phải viết sau NameFunction. 
- List_Parameter: là danh sách các tham số hình thức, nếu có nhiều tham số có thì các tham số phài cách nhau bởi dấu phẩy, các tham số này không chỉ ra kiểu dữ liệu cụ thể và cũng không cần từ khoá var.
Ví dụ:
function  Display(user , pwd)
{
    document.write(“UserName cua ban la:” + user) ;
    document.write(“Password cua ban la:” + pwd) ;
    return;
}
- Câu lệnh return: là câu lệnh kết thúc hàm. Câu lệnh này là tùy chọn. Có thể bỏ qua, nếu hàm có giá trị trả về thì cần có câu lệnh Return để trả về giá trị. Sau return có thể chứa hoặc không chứa một giá trị cụ thể hoặc một biểu thức tính toán.
Ví dụ: 
Function total(a,b)
{     c=a+b;
      Return c;
}
1.2. Cách gọi hàm  
- Hàm sẽ không thực hiện cho đến khi nó được gọi.
- Đối với hàm có đối số ta gọi tên hàm và danh sách các giá trị truyền cho đối số đó 
FunctionName(argument1,argument2, ...)
- Đối với hàm không có đối số ta chỉ cần gọi tên hàm là được. 
FunctionName()
- Đối với hàm không có giá trị trả về:
NameFunction(parameter) . 
- Đối với hàm có giá trị trả về :
variable = NameFunction(parameter) .
Ví dụ:
<html>
<head><title>Function</title></head>
<body>
<script>
function Area(Width, Length)
{
size=Width*Length;
return size;
}
x=eval(prompt("Nhap x: ")) ;
y= eval(prompt("Nhap y: "));
document.write(Area(x,y))
</script>
</body>
</html>
2. CÁC HÀM THÔNG DỤNG TRONG JAVASCRIPT
2.1. Hàm alert(): dùng hiển thị một hộp thông báo có nút OK
Cú pháp:
alert(“nội dung thông báo”)
ví dụ:
<html>
<head><title>Function</title></head>
<body>
<script>
alert("Hello World")
</script>
</body>
</html>
2.2. Hàm prompt():tạo hộp thoại chứa 2 nút OK và Cancel, và một textbox để người sử dụng nhập nội dung, giá trị trả về của hàm prompt là nội dung nhập trong textbox
Cú pháp:
variable = prompt(“nội dung đối thoại”,giá trị khởi tạo);
Ví dụ:
<html>
<head><title>Function</title></head>
<body>
<script>
a=prompt("Your Lastname:");
b=prompt("Your FirstName");
document.write("Your FullName is :"+ a + ' ' + b)
</script>
</body>
</html>

2.3. Hàm confirm(): Hiển thị hộp thông báo có 2 nút OK và Cancel. Hàm trả về giá trị true nếu người sử dụng click OK và ngược lại thì trả về giá trị false.
Cú pháp:
variable=confirm(“Chuoi thong bao”);
Ví dụ:
<html>
<head><title>Function</title></head>
<body>
<script>
a=prompt("nhap so a :");
b=prompt("nhap so b:");
c=confirm( a +' lon hon '+ b+'?')
if(c = =true)
document.write( a +" > "+b  )
else
document.write( a +" < "+b  )
</script>
</body>
</html>
2.4. Các hàm thông dụng của chuổi và số:
a. Hàm eval(): Trả về giá trị số của một chuổi số
Cú pháp:
eval(chuổi số)
Ví dụ:
<script>
var str1=”123”, str2=”456”;
 str= str1+str2;
document.write(str); kết quả :123456
</script>
<script>
var str1=”123”, str2=”456”;
str=eval(str1)+eval(str2) ;
document.write(str)kết quả: 579
</script>
b. Hàm ParseInt(strNum) 
Trả về một số nguyên từ chuổi  strNum. Nếu strNum theo sau là ký tự chữ thì các ký tự này sẽ bị bỏ qua. Nếu strNum không bắt đầu bằng số thì hàm này trả về giá trị NaN (Not a Number)
Ví dụ :
var  strNum=”123.8” , kq;
kq=parseInt(strNum) =>kq=123
strNum=”a123”
kq=parseInt(strNum) =>kq=NaN
strNum=”123.8abc” 
kq=parseInt(strNum)=>kq=123
c. Hàm parseFloat(strNum):
Hàm trả về một số thực từ chuổi strNum. Nếu chuổi strNum bắt đầu là số và theo sau là các ký tự chữ thì các ký tự này bị bỏ qua. Nếu chuổi strNum bắt đầu từ ký tự chữ thì hàm trả về giá trị NaN.
Ví dụ:
var  strNum=”123.8” , kq;
kq=parseFloat(strNum) =>kq=123.8
strNum=”a123.8”
kq=parseFloat(strNum) =>kq=NaN
strNum=”123.8abc” 
kq=parseFloat(strNum)=>kq=123.8
d. Hàm isNaN(str): 
Hàm trả về giá trị True nếu str là chuỗi, ngược lại là False nếu str là chuổi số.
Ví dụ :
Var str=”123abc”, kq;
kq=isNaN(str) =>kq=true;
str=”123.8”
kq=isNaN(str) =>kq=false ;
2.5. Các hàm thiết lập thời gian:  
a. Hàm Timeout( ): Báo cho JavaScript thực hiện một lệnh JavaScript sau một khoảng thời gian nào đó. Hàm trả về một ID(duy nhất đối với mỗi hàm setTimeout thực hiện một lệnh) Giá trị ID này dùng để xoá khoảng thời gian đã thiết lập nếu không cần thực hiện hàm Timeout nữa 
Cú pháp:
IdTime=setTimeout(“Command JavaScript”, delayTime);
­ Command JavaScript  : có thể là lời gọi hàm hoặc là một câu lệnh đơn 
­ delayTime :là khoảng thời gian chờ để thi hành Command JavaScript, được tính bằng mili giây. 
Ví dụ: 
Idq=setTimeout(“alert(‘Da het gio’)”,1000) ; 
Cứ 1000 mili giây thì thông báo đã hết giờ một lần.
b. Hàm clearTimeout():Huỷ thời gian đã thiết lập bởi setTimeout(). 
Cú pháp:
clearTimeout(IdTime );
Ví dụ:
clearTimeout(Idq);
c. Hàm setInterval() và clearInterval() với ý nghĩa và tham số giống như setTimeout() và clearTimeout() .



Thứ Tư, 15 tháng 5, 2013

HTML: Tổng quan về JavaScript


1. GIỚI THIỆU VỀ JAVASCRIPT: 
Javascript ra đời với tên gọi LiveScript, sau đó Nescape đổi tên thành Javascript. Tuy nhiên giữa Java và Javascript có rất ít các điểm chung dù cú pháp của chúng có thể có những điểm giống nhau.
Javascript là một ngôn ngữ kịch bản (script) để viết kịch bản cho phía client. Client side là những yêu cầu của người sử dụng được xử lý tại máy khách. Thông thường những yêu cầu này là tính toán, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu hay các hiệu ứng, các yêu cầu này thường không liên quan đến nguồn cơ sở dữ liệu trên server.
1.1. Đặc điểm của JAVASCRIPT:

  • Javascript là một ngôn ngữ kịch bản được viết chung với HTML. 
  • Không biên dịch như các ngôn ngữ khác. Khi trang web load xuống nó được trình duyệt thông dịch.
  • Javascript là ngôn ngữ thiết kế động vì các đối tựơng có khả năng tương tác với nhau thông qua người sử dụng hoặc các sự kiện. 
  • Là ngôn ngữ hướng đối tượng. Phân biệt chữ hoa, chữ thường 
  • Được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt như Nescape và Internet Explorer
  • JavaScript có khả năng tạo và sử dụng các đối tượng (Object), các đối tượng gồm 2 nhóm:

- Các Object do người sử dụng tạo ra gồm :

  • Định nghĩa thuộc tính cho đối tượng
  • Cú pháp: Object Name.Properties
  • Thêm phương thức cho đối tượng
  • Tạo một instance của đối tượng

- Các object có sẵn: JavaScript cung cấp một bộ các Built–in Object để cung cấp các thông tin về sự hiện hành của các đối tượng được load trong trang Web và nội dung của nó, các đối tượng này gồm phương pháp (method) làm việc với các thuộc tính (properties) của nó.
1.2. Cấu trúc của đoạn Javascript:
<Script language=”JavaScript”>
       Các lệnh Javascript
</Script>
1.3. JAVASCRIPT trong một trang HTML

  • Đặt các dòng mã lệnh của Javascript giữa cặp thẻ <script></script>
  • Có thể viết nhiều đoạn mã lệnh Javascript trong cùng một tập tin HTML. Các khối mã lệnh Javascript có thể đặt bất kỳ nơi nào của trang HTML. Có thể đặt trong cặp thẻ <head></head> hoặc trong cặp thẻ <body> </body> tuy nhiên ta nên đặt trong cặp thẻ <head> để dễ kiểm soát mã lệnh và cũng dễ sửa đổi chương trình. 
  • Có thể viết một tập tin Javascript riêng và sau đó kết nối với một hoặc nhiều tập tin trang web khác nhau.

Cách 1: Viết đoạn mã Script trong cùng trang HTML
Ví dụ 1: 
<HTML>
<HEAD>
<script language="javascript" >
document.write(“What is your name? ”);
</script>
</HEAD>
<BODY>
Nội dung của trang
</BODY>
</HTML>
Ví dụ 2: 
<HTML>
<BODY>
<script language="javascript">
document.write("Hello World!")
</script>
</BODY>
</HTML> 
Ví dụ 3: 
<html>
<head>
<script type="text/javascript">
      some statements
</script>
</head>
<body>
<script type="text/javascript">
      some statements
</script>
</body>
</html>
Cách 2: Mở trình soạn thảo Notepad, viết đoạn chương trình Javascript. Lưu lại với phần mở rộng là .js (lưu ý trong  tập tin này không chứa bất kỳ một thẻ nào của ngôn ngữ HTML).
- Liên kết với một file JavaScript.js đã được xây dựng trước 
Cú pháp:
<HTML>
<BODY>
<Script SRC=”fileJavascript.js” Language="javascript" >
JavaScript comments
</Script>
</BODY>
</HTML>

Lưu ý: trong thẻ JavaScript ta có thể bỏ thuộc tính SRC và Language, khi đó ngôn ngữ mặc định là JavaScript.
1.4. Môi trường viết JAVASCRIPT:
Có thể dùng chương trình soạn thảo: Frontpage, Notepad, Visual InterDev, Dreamweaver để viết mã Javascript, trong giáo trình này sẽ sử dụng môi trường Dreaweaver, chọn chế độ code, Dreamweaver hổ trợ phân biệt từ khóa bằng màu chữ, hổ trợ các hàm, thuộc tính của các tag, giúp người sử dụng thuận tiên trong việc thiết kế và viết chương trình
1.5. Lệnh đơn và khối lệnh:
a) Lệnh đơn: 
Lệnh đơn là một câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy(;). Trong JavaScript cuối mỗi câu lệnh ta có thể dùng dấu (;) hoặc không dùng dấu gì cả.
b) Khối lệnh: 
Khối lệnh là tập hợp nhiều câu lệnh đơn được bao bọc bởi cặp dấu {}
c) Lời chú thích trong chương trình: 
Lời chú thích này trình duyệt sẽ bỏ qua khi thông dịch chương trình. JavaScript hổ trợ 2 loại chú thích:

  • Chú thích trên một dòng: dùng cặp dấu //
  • Chú thích trên nhiều dòng: dùng cặp dấu   /*…*/

1.6. Xuất dữ liệu ra trang Web
JavaScript hỗ trợ 2 phương thức hiển thị dữ liệu ra trang Web là: 

  • document.write(“Text”) 
  • document.writeln(“Text”)

Text là chuỗi dữ liệu muốn hiển thị ra trang Web, phải được đặt trong cặp nháy kép. 
Nếu xuất giá trị của biến thị không cần đặt trong nháy. Có thể dùng dấu + để nối các chuỗi và biến
document.write(“String ” + variable );
Nếu xuất thẻ HTML thì cặp thẻ đó cũng phải đặt trong cặp dấu nháy kép
­ document.writeln: nếu đặt trong cặp tag<pre></pre> thì lệnh document.writeln xuất dữ liệu và xuống dòng. Nếu không có cặp thẻ <pre></pre> thì nó cách ra một khoảng trắng
Ví dụ:
<BODY  >
<Script Language=”JavaScript”>
document.write ("<H1>Hello<H1>");
document.write ("<font color=red>World</font>");
</Script>
</BODY>
Ví dụ:
<body>
<pre>
<script>
document.writeln("<b>Hello</b>");
document.writeln("<b>Wordl</b>");
</script>
</pre>
</body>
2. BIẾN VÀ DỮ LIỆU TRONG JAVASCRIPT
2.1. Biến
- Khái niệm: Biến là tên của một phần tử trong chương trình, được sử dụng để lưu trữ thông tin do người dùng nhập vào hoặc kết quả trung gian của quá trình tính toán. Khi khai báo biến trong Javascript không cần xác định kiểu dữ liệu cho biến cho nên khi một biến được khai báo xong nó có thể chứa bất kỳ kiểu dữ liệu nào.
- Cách khai báo biến: Trong JavaScript, để khai báo biến dùng từ khoá var, cũng có thể bỏ qua từ khóa var.
var NameVariable ;
Một biến có thể được khai báo và khởi tạo hoặc không khởi tạo giá trị ban đầu
Muốn khai báo nhiều biến cùng một lúc thì liệt kê tên biến kế tiếp nhau cách nhau bởi dấu (,)
Ví dụ: Var x = 7 ;
           var y,z = "19" ; 
Trong JavaScript, 1 biến có thể chứa bất kỳ kiểu dữ liệu gì 
Ví dụ:
           var a=”Hello World”;
           a=1999 ;
- Cách xuất giá trị của biến: 
document.write(NameVariable )
- Quy tắc đặt tên biến: 
Tên biến gồm các chữ cái và số, không dùng các ký tự đặc biệt như: ( , [ , { , # , & …. theo nguyên tắc sau:

  • Tên biến phải bắt đầu bằng ký tự hoặc ký tự gạch dưới( _ )
  • Không bắt đầu bằng ký tự số.
  • Không chứa khoảng trắng, tên biến phải gợi nhớ
  • Không trùng với từ khoá của JavaScript 
  • Các từ khoá trong JavaScript 

- Tầm vực của biến: là tầm ảnh hưởng của biến trong chương trình. Có 2 loại biến:
­ Biến toàn cục: được khai báo ngoài các hàm. Phạm vi hoạt động của biến là từ vị trí khai báo trở về sau trong chương trình.
­ Biến cục bộ: được khai báo trong chương trình con. Phạm vi hoạt động của biến là từ vị trí khai báo đến kết thúc chương trình con.
Lưu ý: Nếu tên biến toàn cục và cục bộ trùng nhau thì biên được sử dụng trong hàm là biến cục bộ.
2.2. Dữ liệu: Có 4 loại dữ liệu
­ Kiểu số: một biến kiểu số chứa bất kỳ giá trị số nào: số thập phân, số nguyên, số dạng chấm phẩy động.
­ Kiểu chuỗi: một biến kiểu chuổi có thể chứa một nhóm ký tự (Chữ cái, ký tự số, khoảng trắng, các ký tự đặc biệt, …). Giá trị chuổi phải đặt trong cặp dấu nháy đôi (“ “) hoặc đơn (‘ ‘) 
Ví dụ: 
var  s1, s2, s3 ;
s1=”Hello  World” ;
s2=’Hello World ‘ ;
­ Kiểu Boolean: Là dữ liệu chỉ có 2 giá trị False hoặc True thường dùng trong trường hợp biến hoặc hàm chỉ nhận một trong 2 trạng thái đúng hoặc sai.
Ví dụ: var bl;
bl=true ;
­ Kiểu Null: là biến không gán cho giá trị  
2.3. Toán tử:
- Toán tử số học 
Tóan Tử
Chức Năng
Ví dụ
Kết quả
+
cộng
x=2
x+2
4
-
Trừ
x=2
5-x
3
*
Nhân
x=4
x*5
20
/
Chia
15/5
5/2
3
2.5
%
Lấy phần dư
5%2
10%8
10%2
1
2
0
++
Tăng giá trị lên 1
x=5
x++
x=6
--
Giảm giá trị  xuống 1
x=5
x--
x=4


- Toán tử gán 
Tóan Tử
Ví dụ
Tương đương
=
x = y
x= y
+=
x += y
x = x+y
-=
x -= y
x = x-y
*=
x *= y
x = x*y
/=
x /= y
x= x/y
%=
x%=y
x = x%y


- Toán tử so sánh

Tóan Tử
Chức Năng
Ví dụ
= =
bằng
5==8 returns false
!=
Không bằng
5!=8 returns true
> 
lớn hơn
5>8 returns false
< 
nhỏ hơn
5<8 returns true
>=
lớn hợn hoặc bằng
5>=8 returns false
<=
nhỏ hơn hoặc bằng
5<=8 returns true

- Toán Tử logic
Tóan Tử
Chức Năng
Ví dụ
&&
x =6; y =3 ;
(x < 10 && y > 1) returns true
||
hoặc
x = 6 ; y =3
(x==5 || y==5) returns false
!
not
x=6; y =3;
!(x==y) returns true

- Toán tử chuỗi 
Ký hiệu + : Là phép toán nối hai chuỗi với nhau 

Ví dụ:
<html>
<script>
txt1=”What a very”;
txt2="nice day!";
document.write('<h2>'+txt1+txt2+'</h2>'); 
</script>
</html>

- Một số ký tự đặc biệt: \n ( new line), \t (tab), \b (BackSpace), \& (dấu &), \”(“)
Ví dụ:
<html>
<script>
document.write ("You \& i sing \"Happy Birthday\".") 
</script>
</html>

- Toán tử điều kiện: 
Cú pháp:
(Điều kiện) ? value1: value2

  • Nếu biểu thức điều kiện đúng thì trả về giá trị value 1 
  • Nếu biểu thức điều kiện sai thì trả về giá trị value 2 

Ví dụ:
<html>
<script>
a=5; b=6;
document.write((a>b)? 'a lon hon b':'b lon hon a');
</script>
</html>




Thứ Ba, 14 tháng 5, 2013

HTML: Sử dụng CSS (Cascading Style Sheet) thiết kế Website


1. GIỚI THIỆU
- Bảng kiểu (style sheet) nhằm thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ, tiện dụng nhưng giữ tính thống nhất cho trang HTML. CSS (Cascading Style Sheet) cho phép định dạng một số tính chất thông thường cùng một lúc cho tất cả các đối tượng trên trang được đánh dấu bằng thẻ đặc biệt
- Tiện ích của CSS là:
  • Tiết kiệm thời gian
  • Khi thay đổi định dạng chỉ cần thay đổi CSS, các trang khác sẽ tự động cập nhật sự thay đổi đó
  • Có thể dùng các CSS cùng với JavaScript để tạo các hiệu ứng đặc biệt

- Bất lợi của CSS:

  • Không một trình duyệt nào chấp nhận nó hoàn toàn
  • Phải mất thời gian để học cách sử dụng

2. CÁCH TẠO:
Một bảng mẫu được tạo bằng một tên thẻ và một hay nhiều các định nghĩa để xác định cách thức hiển thị của các đối tượng được đánh dấu bằng thẻ đó
2.1. Phân loại và cách tạo:
Có 3 loại :

  • Inline style
  • Internal style
  • External style 

a. Inline style:
Là kiểu được gán cho một dòng hoặc một đoạn văn bản, bằng cách sử dụng thuộc tính style bên trong thẻ muốn định dạng
Cú pháp:
<TagName Style=”property1:value1;property2: value2;…”>
       Nội dung văn bản muốn định dạng
</TagName>
Ví dụ : <HTML>
           <HEAD>
                  <TITLE>Setting Properties</TITLE>
           </HEAD>
           <BODY>
                  <P style = “color:aqua ; font- Style:italic, text- Align:center”>
                   This paragraph has an inline style applied to it
                  <P> This paragraph is displayed in the default style.
                  <P> Can you see the <SPAN style = color:red>difference </SPAN> inthis line
          </BODY>
          </HTML>
b. Internal style: Là bảng mẫu thích hợp cho trang riêng lẻ với nhiều văn bản, bằng cách tạo bảng mẫu chung trên đầu trang và dùng cho cả trang HTML
Cú pháp:
<Head>
<Style>
             TagName{property1: value 1; property2: value 2…}
                 (lặp lại cho mỗi tag có thuộc tính cần định dạng)
</Style>
</Head>
Ví dụ :
<HTML>
<HEAD>
<STYLE TYPE=”text/css”>
                 H1,H2 { color: limegreen; font-family: Arial }
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
                <H1>This is the H1 element</H1>
                <H2>This is the H2 element</H2>
                <H3>This is the H3 element with its default style as displayed in the browser</H3>
</BODY>
</HTML>
c. External style: Là một bảng kiểu được lưu trữ thành một file bên ngoài và được liên kết với trang HTML. Bảng kiểu này sẽ được áp dụng và ảnh hưởng cho tất cả các trang của một Website.
- Cách tạo:

  • Tạo một tập tin văn bản mới 
  • Nhập tên các tag muốn định dạng thuộc tính theo mẫu:

TagName{property1: value1; property2:value2;…}

  • Lưu tập tin với định dạng Text Only và có phần mở rộng .css

- Cách dùng External style:
Cú pháp:
<Head>
           <Link Rel=StyleSheet Type=”text/css” Href=”tên tập tin.css”>
</Head>
Ví dụ:
Tạo tập tin Sheet1.css

Trang1.htm 
<HTML>
<HEAD><TITLE> Changing the rules</TITLE>
<LINK REL=stylesheet HREF=”sheet1.css” TYPE=”text/css”>
</HEAD>
<BODY>
<H2> Changing the rules is fun</H2>
<P> Changing the rules may not be such fun
<H2>The H2 element again</H2>
</BODY>
</HTML>
Trang2.htm
<HTML>
<HEAD><TITLE> Changing the rules</TITLE>
<LINK REL=stylesheet HREF=”sheet1.css” TYPE=”text/css”>
</HEAD>
<BODY>
<H2> This document ues the sheet1 style sheet</H2>
<P>Selecting this option could delete all your files
<H2>The H2 element again</H2>
</BODY>
</HTML>
3. ĐỊNH BẢNG MẪU CHO LỚP (CLASS):
Có thể chia các yếu tố trong HTML thành các lớp để áp dụng kiểu mẫu hiệu quả hơn
Cú pháp:
- Trong phần <Style > nhập cú pháp:
<STYLE>
      .ClassName{thuộc tính1:giá trị1;thuộc tính2:giá trị2;…}
</STYLE>
- Trong phần <Body>, đánh dấu phần nằm trong lớp bằng cú pháp:
<Body>
       <TagName Class=”ClassName”>Nội dung </TagName>
</Body>
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD>
<STYLE>
.water{color:blue}
.danger{color:red}
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<p class=water>test water
<P class=danger>test danger
</BODY></HTML>
3.1. Định các tag riêng biệt:
Dùng áp dụng cho một phàn tử riêng biệt trên trang Web
Cú pháp:
- Trong Tag Style nhập :
TagName#IDName{th/tính1: giá trị1; thuộc tính2: giá trị 2;…}
- Trong tag Body nhập :
<TagName ID=IDName> Nội dung</TagName>
Ví dụ 1: 
<HTML>      
<HEAD><TITLE> ID Selectors</TITLE>
<STYLE>
  #control { color: red ;FONT-WEIGHT:BOLD}
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<SPAN id='control'>Fire is this color</SPAN>This paragraph has no style applied
</BODY></HTML>
Ví dụ 2:
<HTML>      
<HEAD><TITLE> combining ID and class Selector</TITLE>
<STYLE>
.forest { color: green;font-weight:bold }
.danger { color: red;font-weight:bold }
#control{ color: blue;font-weight:bold }
</STYLE>
</HEAD>
<BODY>
<P class='forest'>green things
<P class='danger'>fire hazards
<EM class='forest'> more green things</EM><BR>
<EM class='danger'>more fire hazards</EM>
<UL>
<LI class='danger'>things that burn
<LI class='forest'>things that don’t burn
</UL>
<P id='control'> water </P>
</BODY>
</HTML>
3.2. Tạo các tag tuỳ ý: 
Có 2 loại tag chung có thể kết nối Class hay các ID để tạo các tag tuỳ ý. Cần phân biệt đối tượng cấp khối và cấp hàng:
- Đối tượng cấp khối như một đoạn văn, thường bắt đầu một dòng mới và có thể chứa các đối tượng cấp khối khác gồm các tag: P, H1, Body, table
- Đối tượng cấp hàng thường không tạo dòng mới, thường chứa văn bản và các yếu tố trong hàng khác gồn các tag: B, Font
- Các tag DIV và SPAN: có thể kết nối với các phần tử cấp khối và ID để tạo ra các tag tuỳ ý. Trong đó DIV phù hợp với các đối tượng  cấp khối, SPAN phù hợp với các đối tượng cấp hàng
3.2.1. Tạo tag cấp khối tuỳ ý:
Cú pháp: Bằng cách thêm một lớp hoặc ID vào tag DIV và định mẫu cần có
- Trong phần Style hoặc một bảng mẫu bên ngoài ta nhập:
DIV.ClassName{th/tính1:giá trị 1; thuộc tính 2: giá trị 2…} 
với ClassName là tên lớp sẽ sử dụng. hoặc:
DIV#Idname{thuộc tính1:g trị 1; thuộc tính 2: giá trị 2…}
với IDName là tên cá biệt của tag DIV
- Áp dụng tag cấp khối tuỳ ý vào trang HTML: Tại đầu phần văn bản muốn định dạng, nhập cú pháp
<DIV Class=”ClassName” IDname=”Idname”>Nội dung </DIV> 
(bên trong có thể chứa các tag <P> hoặc <H1>)
3.2.2. Tạo các tag trong hàng tuỳ ý: 
Kết nối nhiều kiểu định dạng văn bản trong một tag
Cú pháp:
- Trong phần Style, nhập cú pháp:
SPAN.Classname {th/tính1:giá trị1; th/tính2: giá trị 2…}
Hoặc:
SPAN#IDname {th/tính1:giá trị 1; th/tính 2: giá trị 2…} 
- Áp dụng tag trong hàng tuỳ ý vào trang HTML: Tại đầu đoạn văn bản muốn định dạng, nhập cú pháp:
<SPAN Class=”classname”> nội dung văn bản</SPAN>
Hoặc:
<SPAN ID=”IDName”> Nội dung văn bản</SPAN>
3.2.3. Các thuộc tính định dạng văn bản:
a) Chọn bộ font:
font-family: familyname1, familyname2…
b) Tạo chữ nghiêng:
Font-style: italic
c) Tạo chữ đậm:
Font-weight: bold
d) Định cỡ chữ:
Font-size: xx-smallhoặc x-small, small, medium, large, x-large, xx-large hoặc Font-size:12pt (giá trị cụ thể)
Có thể định dạng các thuộc tính chữ nghiêng, đậm và cở chữ cùng một lúc:
Font: italic bold size
e) Màu của chữ:
Color: colorName/#rrggbb
f) Màu nền của chữ:
Background:colorName/#rrggbb
g) Định khoảng các giữa các từ, các ký tự:
Word-spacing:n (n: khoảng cách giữa các từ, tính bằng pixel)
Letter-spacing:n (n: khoảng cách giữa các từ, tính bằng pixel)
h) Canh lề cho văn bản:
Text-Align: left, right, center, justify
i) Thay đổi dạng chữ:
Text-transform: capitalize, uppercase, lowercase
3.2.4. Định dạng danh sách:
List-style:circle chấm tròn rổng
List-style: disc chấm tròn đen
List-style: square chấm đen vuông
List-style: decimal đánh số ả rập
List-style: lower-alpha thứ tự alpha
List-style: upper-alpha thứ tự alpha chữ in hoa
List-style: upper-roman số la mã hoa
List-style: lower-roman số la mã thường
3.2.5. Định dạng màu nền:
Body{color:#rrggbb}
blockquote{background-color:#rrggbb}
background:bacground-color
background :background-image
background: background –position
background: background-repeat
background: background-attachment
3.2.6. Định dạng Hypertext link
A{Text-Decoration:none}: không gạch dưới
A:visited{color:#rrggbb}
A:link{styles cho vị trí chưa được xem}
A:active{style cho những link đang click}
A:hover{style khi trỏ lướt qua link}